Data Race

Xếp hạng sản xuất Khoai lang theo Tỉnh Nhật Bản

Thu hoạch Khoai lang theo Tỉnh (t) 2018 - 2023

Tóm tắt

2023, Kagoshima dẫn đầu với 215,4 N t, vượt Ibaraki (200,2 N t).

Riêng Kagoshima chiếm 30,1% tổng số 2023.

Từ 2018, Ibaraki tăng nhanh nhất, tăng 15,3%.

Bảng xếp hạng đầy đủ

Bộ dữ liệu hoàn chỉnh - 2023

HạngTỉnhGiá trịN/NTỷ lệ %Δ Hạng
1KagoshimaKGS215,4 N+2,6%30,1%—
2IbarakiIBR200,2 N+3,0%28,0%—
3ChibaCHB91,3 N+2,8%12,8%—
4MiyazakiMYZ68,9 N-11,6%9,6%—
5TokushimaTKS27,1 N+0,4%3,8%—
6KumamotoKMM18,4 N-3,2%2,6%—
7ŌitaOIT9,7 N—1,4%—
8ShizuokaSZO8,2 N—1,1%-1
9SaitamaSTM5,8 N—0,8%—
10KanagawaKNG4,8 N—0,7%—
11KochiKCH4,5 N—0,6%—
12IshikawaISK3,8 N—0,5%—
13NagasakiNGS3,8 N—0,5%—
14AichiAIC3,7 N—0,5%—
15NiigataNGT3,3 N—0,5%—
16TochigiTCG3,2 N—0,4%—
17KagawaKGW3 N—0,4%—
18GunmaGNM2,8 N—0,4%—
19MieMIE2,6 N—0,4%—
20OkinawaOKN2,4 N—0,3%—
21HyōgoHYG2,3 N—0,3%—
22EhimeEHM2,2 N—0,3%—
23FukushimaFKS2 N—0,3%—
24HiroshimaHRS1,9 N—0,3%—
25HokkaidōHKD1,9 N—0,3%—
26ShimaneSMN1,8 N—0,2%—
27FukuokaFKO1,7 N—0,2%—
28OkayamaOKY1,7 N—0,2%—
29YamaguchiYGC1,6 N—0,2%—
30FukuiFKI1,5 N—0,2%—
31SagaSAG1,4 N—0,2%—
31ToyamaTYM1,4 N—0,2%—
33ŌsakaOSK1,3 N—0,2%—
34TottoriTTR1,2 N—0,2%—
35GifuGIF1,2 N—0,2%—
36TokyoTKY1 N—0,1%—
37NaraNAR1 N—0,1%—
38NaganoNGN872—0,1%—
39ShigaSGA827—0,1%—
40WakayamaWKY725—0,1%—
41MiyagiMYG694—0,1%—
42YamagataYGT615—0,1%—
43IwateIWT518—0,1%—
44YamanashiYNS461—0,1%—
45AkitaAKT418—0,1%—
46AomoriAOM81—0,0%—

Nguồn dữ liệu và giấy phép

Ministry of Agriculture, Forestry and Fisheries (Japan)

Được cấp phép theo e-Stat Terms of Use (Government of Japan).

Dữ liệu được lấy từ nguồn gốc và định dạng bởi Data Race.

Các bộ dữ liệu liên quan